Tối Huệ Quốc là gì? Nguyên tắc, nội dung ý nghĩa của Tối Huệ Quốc

Tối Huệ Quốc là quy chế gì mà sao lại được sử dụng phổ biến như vậy. Bài viết dưới đây xin gửi tới cac bạn những thông tin về Tối Huệ Quốc là gì? Nguyên Tắc và Ý nghĩa nguyên tắc Tối Huệ Quốc. Hãy cùng theo dõi nhé!

Tối Huệ Quốc là gì?

Tối huệ quốc (Most Favoured Nation, viết tắt là MFN) là một trong những quy chế pháp lý quan trọng trong thương mại quốc tế hiện đại, được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống thương mại đa phương của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Theo đó người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài được hưởng các quyền và các ưu đãi ngang bằng với các quyền và ưu đãi mà nước sở tại dành cho người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài của bất kì nước thứ ba nào trong hiện tại và tương lai. Các ưu đãi này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thuế quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lĩnh vực đầu tư….

Hay có thể hiểu đơn giản, tối huệ quốc là một nguyên tắc cơ bản của Hiệp định chung về Mậu dịch và Thuế quan (GATT), theo đó các nước áp dụng mức thuế quan như nhau đối với tất cả các nước trên thế giới.

Nguyên tắc không phân biệt đối xử này xuất phát từ việc chấp thuận trước đây của GATT đối với các hiệp định thương mại song phương, trong đó nếu nước A thỏa thuận cắt giảm thuế quan với nước B, sau đó B lại thỏa thuận cắt giảm thuế nhiều hơn với nước C, thì mức thuế quan thỏa thuận giữa B và C cũng áp dụng đối với nước A.

Nguyên tắc Tối Huệ Quốc

Nguyên tắc tối huệ quốc là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tư pháp quốc tế và cũng là nguyên tắc quan trọng nhất trong thương mại quốc tế. Nguyên tắc này thường được quy định trong các điều ước quốc tế, đối các quốc gia thường được quy định tại Điều khoản riêng trong Bộ luật dân sự, Luật quốc tế, Luật thương mại...

Điều 1: Quy định chung về Đối xử tối huệ quốc

1. Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu và liên quan tới mọi nội dung đã được nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III,* mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên ký kết khác ngay lập tức và một cách không điều kiện.

2. Các quy định của của Khoản 1 thuộc Điều này không đòi hỏi phải loại bỏ bất cứ một ưu đãi nào liên quan tới thuế nhập khẩu hay các khoản thu không vượt quá mức đã được quy định tại Khoản 4 của Điều này và nằm trong diện được quy định dưới đây:

(a) Ưu đãi có hiệu lực giữa hai hay nhiều lãnh thổ nêu trong danh mục tại phụ lục A, theo các điều kiện nêu trong phụ lục đó;

(b) Ưu đãi có hiệu lực riêng giữa hai hay nhiều lãnh thổ có mối liên hệ về chủ quyền chung hay có quan hệ bảo hộ chủ quyền được nêu tại danh mục B, C, D, theo điều kiện đã nêu ra trong các phụ lục đó;

(c) Ưu đãi chỉ có hiệu lực riêng giữa các nước có chung biên giới nêu trong phụ lục E, F.

3. Các điều khoản của khoản I sẽ không áp dụng với các ưu đãi giữa các nước trước đây là bộ phận của Lãnh thổ Ottoman và được tách từ lãnh thổ Ottoman ra từ ngày 24 tháng 7 năm 1923, miễn là các ưu đãi đó được phép áp dụng theo khoản 5 của điều XXV và do vậy sẽ đươc áp dụng phù hợp với khoản 1 của Điều XXIX.

4. Biên độ ưu đãi* áp dụng với bất cứ sản phẩm nào được khoản 2 của Điều này cho phép dành ưu đãi nhưng các Biểu cam kết đính kèm theo Hiệp định này lại không có quy định rõ cụ thể mức biên độ tối đa, sẽ không vượt quá:

(a) Khoản chênh lệch giữa mức đối xử tối huệ quốc và thuế suất ưu đãi nêu trong Biểu, với thuế quan hay khoản thu áp dụng với bất cứ sản phẩm nào đã được ghi trong Biểu tương ứng; nếu trong Biểu không ghi rõ thuế suất ưu đãi, việc vận dụng thuế suất ưu đãi theo tinh thần của điều khoản này sẽ căn cứ vào mức thuế ưu đãi có hiệu lực vào ngày 10 tháng 4 năm 1947 và nếu trong Biểu cũng không có mức thuế đối xử tối huệ quốc thì áp dụng mức chênh lệch giữa thuế suất ưu đãi và thuế theo đối xử tối huệ quốc đã có vào ngày 10 tháng 4 năm 1947;

(b) Với mọi khoản thuế quan và khoản thu không ghi cụ thể trong Biểu tương ứng, mức chênh lệch có được vào ngày 10 tháng 4 năm 1947 sẽ được áp dụng.

Trong trường hợp một bên ký kết có tên trong phụ lục G, ngày 10 tháng 4 năm 1947 tham chiếu đến tại tiểu khoản (a) và (b) trên nêu trên sẽ được thay thế bằng ngày cụ thể ghi trong phụ lục đó."

Theo Điều 1 của Hiệp định GATT, nguyên tắc tối huệ quốc được áp dụng trong việc điều chỉnh các khoản thuế quan và khoản thu từ xuất nhập khẩu. Giữa các bên ký kết với nhau, mọi ưu đãi, đặc quyền đối với sản phẩm, hàng hóa xuất xứ hay nhập từ bất cứ bên nào cũng sẽ được áp dụng ưu đãi đặc quyền đó đối với sản phẩm tương tự.

Ngoài ra, nguyên tắc tối huệ quốc còn được áp dụng trong lĩnh vực thương mại của sở hữu trí tuệ, được quy định tại Điều 4 của Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS) như sau:

Điều 2: Đối xử tối huệ quốc

1. Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này, mỗi Thành viên phải ngay lập tức và không điều kiện dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác, sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác.

2. Các Thành viên có thể duy trì biện pháp không phù hợp với quy định tại khoản 1 của Điều này, với điều kiện là biện pháp đó phải được liệt kê và đáp ứng các điều kiện của Phụ lục về các ngoại lệ đối với Điều II.

3. Các quy định của Hiệp định này không được hiểu là để ngăn cản bất kỳ một Thành viên nào dành cho các nước lân cận những lợi thế nhằm tạo thuận lợi cho việc trao đổi dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trong phạm vi giới hạn của vùng biên giới".

Và sở hữu trí tuệ (được quy định tại Điều 4 Hiệp định TRIPS

Điều 4: Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kỳ một sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc sự miễn trừ nào được một Thành viên dành cho công dân của bất kỳ nước nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành cho công dân của tất cả các Thành viên khác. Được miễn nghĩa vụ này bất kỳ sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc sự miễn trừ nào mà một Thành viên dành cho nước khác:

a) trên cơ sở các thoả ước quốc tế về việc giúp đỡ trong tố tụng hoặc thực thi luật theo nghĩa tổng quát chứ không giới hạn riêng biệt về bảo hộ sở hữu trí tuệ;

b) phù hợp với các quy định của Công ước Berne (1971) hoặc Công ước Rome, theo đó sự đãi ngộ không phải là đãi ngộ quốc gia mà là sự đãi ngộ áp dụng tại một nước khác;

c) đối với các quyền của những người biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh truyền hình không phải do Hiệp định này quy định;

d) trên cơ sở các thoả ước quốc tế liên quan đến việc bảo hộ sở hữu trí tuệ đã có hiệu lực trước khi Hiệp định WTO có hiệu lực, với điều kiện là các thoả ước đó được thông báo cho Hội đồng TRIPS và không tạo nên sự phân biệt đối xử tuỳ tiện hoặc bất hợp lý đối với công dân của các Thành viên khác.

Nội dung nguyên tắc đối xử tối huệ quốc

Nội dung của nguyên tắc đối xử tối huệ quốc là việc WTO quy định rằng nếu một nước dành cho một nước thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác, các quốc gia không thể phân biệt đối xử với các đối tác của mình. 

Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: Mỗi thành viên của WTO phải đối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng như những đối tác ưu tiên nhất. Nếu một nước danh cho một đối tác của mình một hay một số ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với tất cả các thành viên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được ưu tiên nhất 

Mục đích cho việc áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc là một nguyên tắc trong hệ thống thương mại đa phương tạo ra sự bình đăgr về cơ hội cạnh tranh giữa các thành viên khi các thành viên này cùng tham gia vào thị trường của một thành viên nào đó. Với sự tồn tại của nguyên tắc đối xử tối huệ quốc các quốc gia khi tham gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho bất kỳ một quốc gia nào khác một chế độ thương mại ưu đãi nào hơn, và thông qua đấy có thể triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của các quốc gia khác trên thị trường đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cụ thể trong việc cạnh tranh trên thị trường với các quốc gia có liên quan

Ý nghĩa nguyên tắc Tối Huệ Quốc

Tăng cường tạo ra trao đổi thương mại và giảm sự phân hóa thương mại.

Cho phép các quốc gia nhỏ hơn có được những lợi thế mà các nước lớn hơn thường trao cho nhau, trong khi các nước nhỏ hơn thường không đủ mạnh để có thể tự thương lượng những lợi thế đó.

Các điều khoản tối huệ quốc góp phần thúc đẩy sự không phân biệt đối xử giữa các quốc gia, chúng cũng có xu hướng thúc đẩy mục tiêu thương mại tự do nói chung trên thế giới.

Tuy nhiên, ở một số quốc gia việc áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc chỉ mang tính chất tương đối, nhiều hành vi không tuân thủ theo nguyên tắc này, đặc biệt đối với những nước đang phát triển dẫn tới những hoạt động cạnh tranh thương mại không lành mạnh, thường xuyên xảy ra nhiều tranh chấp, xung đột.

Trên đây là một vài thông tin về Tối Huệ Quốc là gì? Nguyên Tắc Tối Huệ Quốc cũng như Ý nghĩa nguyên tắc Tối Huệ Quốc. Tùy tình huống thực tế và các căn cứ pháp lý khác sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mình tham gia cộng đồng Chanh Tươi với mong muốn chia sẻ những thông tin bổ ích, những kiến thức mình đã đúc kết được. Hi vọng những chia sẻ này sẽ giúp ích một phần nào đó cho bạn!
  • Bình luận
  • Nhúng bài viết
    Nhúng bài viết
    Sao chép đoạn mã dưới đây, sau đó thêm vào website riêng của bạn.
  • Báo cáo nội dung
img_avatar

Bình luận

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

icon-gototop
Lên đầu trang