Chi tiết thủ tục đăng kí xe máy: trình tự, lệ phí cập nhật mới 2022

Nhiều người còn rất băn khoan không biết trình tự và thủ tục đăng kí xe máy khi mới có phức tạp và mất thời gian không. Do đó, bài viết dưới đây sẽ giải đáp tất tần tật về trình tự, thủ tục và lệ phí đăng kí xe máy khi có dự định mua xe mới. Hãy cùng theo dõi nhé!

1. Thủ tục, trình tự đăng ký xe máy

Hiện nay, các đại lý bán xe máy có cung cấp dịch vụ đăng ký xe máy thay cho người mua. Thế nhưng, để tiết kiệm chi phí, người mua xe có thể trực tiếp làm thủ tục đăng ký xe máy theo những bước như sau:

Bước 1: Thực hiện việc mua bán xe tại Đại lý, cửa hàng bán xe

Tại Đại lý, bạn sẽ chọn mua xe theo sở thích và hợp với túi tiền của mình. Sau đó, bạn yêu cầu cửa hàng bán xuất ra Hóa đơn giá trị gia tăng và Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ nhà sản xuất.

Bước 2: Đóng thuế trước bạ

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ. Xe máy có mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Căn cứ Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB.
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho).
  • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an (áp dụng đối với khi đăng ký sang tên - mua xe cũ).
  • Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Tuy nhiên, hiện nay người dân có thể khai lệ phí trước bạ qua mạng. 

Chi phí đóng thuế trước bạ: Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

  • Mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
  • Giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá bán xe máy (giá bán của các đại lý thường cao hơn giá tính lệ phí trước bạ). Bộ Tài chính đã ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại xe được đính kèm trong các quyết định sau: Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019 được sửa đổi, điều chỉnh bởi các Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019, Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020, Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/8/2020.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA:

  • Tờ khai đăng ký xe;
  • Giấy tờ nguồn gốc xe: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu (với xe nhập khẩu) hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu);
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe: Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe).
  • Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.
  • Xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của chủ xe hoặc Sổ hộ khẩu

Nếu hồ sơ đăng ký xe không đảm bảo thủ tục theo quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp chủ xe khai đăng ký xe trực tuyến trên các Cổng Dịch vụ công trực tuyến: Dữ liệu điện tử giấy khai đăng ký xe trực tuyến sẽ được Cổng dịch vụ công Quốc gia truyền về hệ thống đăng ký xe của Cục Cảnh sát giao thông, hệ thống tự động ra thông báo cho chủ xe. Chủ xe mang xe, hồ sơ xe đến cơ quan đăng ký xe để thực hiện đăng ký xe theo quy định. Các thông tin trong Giấy khai đăng ký xe trực tuyến do chủ xe kê khai, bao gồm dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe (xe sản xuất, lắp ráp trong nước và xe nhập khẩu), dữ liệu điện tử về lệ phí trước bạ.

Bước 4: Xử lý hồ sơ đăng ký xe máy tại cơ quan

Tại Trụ sở Cảnh sát giao thông, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của bạn (chủ xe), đồng thời sẽ hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Ngoài ra, cán bộ sẽ trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe;

Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe; cập nhật trạng thái: xe tạm nhập tái xuất, xe miễn thuế, xe được cơ quan đăng ký giải quyết đóng lại số khung, số máy (nếu có), xe thế chấp ngân hàng.

Hướng dẫn chủ xe kiểm tra thông tin: Chủ xe và xe, bấm biển số cho xe (cấp biển số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký), quản lý xe theo quy định; ghi biển số vào giấy khai đăng ký xe.

Bước 5: Cấp giấy hẹn và trả Giấy chứng nhận đăng ký xe máy mới

Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua Bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển phát chứng nhận đăng ký xe.

Bước 6: Trả biển số xe

Trả biển số và hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe; trường hợp cần ép biển số hoặc sử dụng các dịch vụ khác thì kinh phí chủ xe chi trả theo quy định.

2. Địa điểm nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển và thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy

Theo Điều 4 của Thông tư 58, trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe được cấp biển số ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hình thức nộp trực tiếp:

  • Trực tiếp tại trụ sở trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
  • Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Hình thức nộp trực tuyến: 

  • Nộp Giấy khai đăng ký xe điện tử trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến và hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc.

3. Mức phí đăng ký xe máy là bao nhiêu?

Theo quy định của Thông tư 229/2016/TT-BTC, có đề cập về mức phí đăng ký xe máy cụ thể đối với mỗi khu vực khác nhau.

- Tại hà nội và TP. Hồ Chí Minh:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng;
  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu - 02 triệu đồng;
  • Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng - 04 triệu đồng.

- Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;
  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng - 40 triệu đồng: 400.000 đồng;
  • Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng.

- Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.

4. Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục đăng ký xe máy

  • Hồ sơ đăng ký xe máy gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký xe máy gồm có: phiếu kiểm tra chất lượng của xe khi xuất xưởng (do cửa hàng cung cấp), hóa đơn GTGT, biên lai đóng thuế trước bạ, các bản chính kèm với bản photo chứng thực của hộ khẩu, căn cước công dân, cùng với Giấy khai đăng ký xe theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

  • Nộp hồ sơ đăng ký xe máy ở đâu?

Người đăng ký mang theo các giấy tờ cần thiết rồi đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú để tiến hành nộp hồ sơ.

  • Lệ phí đăng ký xe máy là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký xe máy tùy theo mỗi khu vực sẽ có mức giá khác nhau như khoảng 50.000VND đối với khu vực 3, khoảng 200.000VND đối với khu vực 2 và từ 500.000 - 1.000.000VND đối với Khu vực 1 theo Thông tư 229/2016/TT-BTC.

  • Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy bao lâu?

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy thường diễn ra trong ngày sau khi Cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe máy hợp lệ từ người đăng ký xe. Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận hồ sơ hợp lệ theo Điều 4 của Thông tư 58.

  • Các bản giấy tờ photo khi đăng ký xe máy có cần chứng thực không?

Có, tất cả các loại giấy tờ photo theo yêu cầu như CMND và Hộ khẩu cần phải được chứng thực. Đồng thời, người đăng ký xe phải kèm theo bản chính để cán bộ đối chiếu khi xem xét hồ sơ đăng ký.

Mong rằng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về thủ tục và trình tự đăng kí xe máy, cũng như đã giải đáp các thắc mắc của bạn khi có dự định đăng kí xe máy mới. Chúc bạn thành công!

Mình tham gia cộng đồng Chanh Tươi với mong muốn chia sẻ những thông tin bổ ích, những kiến thức mình đã đúc kết được. Hi vọng những chia sẻ này sẽ giúp ích một phần nào đó cho bạn!
  • Bình luận
  • Nhúng bài viết
    Nhúng bài viết
    Sao chép đoạn mã dưới đây, sau đó thêm vào website riêng của bạn.
  • Báo cáo nội dung
img_avatar

Bình luận

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

icon-gototop
Lên đầu trang